vanban.org

Quyết định 869/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND KV10-TP.HCM; Cơ quan đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 869/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 798/2026/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Trần Ngọc Hồng N, sinh ngày: 24/09/1990; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 05/08/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Số P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Nguyễn Hữu Bảo T, sinh ngày: 28/02/1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 20/12/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Số T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2026, bà Trần Ngọc Hồng N và ông Nguyễn Hữu Bảo T thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung. [2] Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc Hồng N và ông Nguyễn Hữu Bảo T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 39, đăng ký ngày 03/5/2019 tại Ủy ban nhân phường P, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. 1.2. Về con chung: Bà Trần Ngọc Hồng N và ông Nguyễn Hữu Bảo T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.5. Những vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Ngọc Hồng N và ông Nguyễn Hữu Bảo T phải chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Trần Ngọc Hồng N và ông Nguyễn Hữu Bảo T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0026778 ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Ngọc Hồng N và ông Nguyễn Hữu Bảo T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ