vanban.org

Quyết định 868/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Minh Đ và bà Trần Thị Linh L. Giấy chứng nhận kết hôn số: 39, ngày 01/3/2021, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho ông Đào Minh Đ và bà Trần Thị Linh L khôn…

VKSND khu vực 8 – Thành phố Hồ Chí Minh; UBND xã Phú Hoà Đông, Thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ M Đ- TTL Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Minh Đ và bà Trần Thị Linh L. Giấy chứng nhận kết hôn số: 39, ngày 01/3/2021, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho ông Đào Minh Đ và bà Trần Thị Linh L khôn…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 868/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2026

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1300/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đào Minh Đ, sinh ngày 08/02/2001; Căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 13/02/2026 Địa chỉ: Số A, Tỉnh lộ 15 , ấp A, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Linh L, sinh ngày 08/3/1999; Căn cước: xxxxxxxxxxxx Cục Cảnh sát QLHC-TTXH cấp ngày 03/8/2022. Địa chỉ: Số D đường N, Ấp A, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 của Luật Thi hành án dân sự 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Minh Đ và bà Trần Thị Linh L. Giấy chứng nhận kết hôn số: 39, ngày 01/3/2021, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân xã P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho ông Đào Minh Đ và bà Trần Thị Linh L không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Đào Minh Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Đào Minh P, sinh ngày 16/8/2020 và Đào Khánh V, sinh ngày 25/5/2022. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đ không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con. Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 4. Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Đào Minh Đ tự nguyện nộp, trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0023632 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Hoàn trả lại cho ông ông Đào Minh Đ số tiền án phí chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ