- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Người cao tuổi
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 866/2022/QĐST-VHNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điều 2 của Luật Người cao tuổi năm 2009;
Căn cứ vào điểm f khoản 1 điều 11; điểm đ khoản 1 điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 993/2022/TLST - VHNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Tuấn C, sinh năm 1957. HKTT: 287, tổ 15, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số 4B ngách 32 ngõ 197, đường H, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.
- Bà Phạm Thị B, sinh năm 1959. HKTT: 287, tổ 15, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số 4B ngách 32 ngõ 197, đường H, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Tuấn C và bà Phạm Thị B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng kí kết hôn tại UBND xã Hoàng Văn Thụ, huyện Thanh Trì (nay là phường H, quận H, Thành phố Hà Nội vào ngày 24/9/1982 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung ông bà xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Ông Bùi Tuấn C và bà Phạm Thị B thống nhất xác nhận có 02 con chung là Bùi Anh Tuấn (nam), sinh ngày 03/3/1983 và Bùi Thanh Huyền (nữ), sinh ngày 29/10/1984. Khi ly hôn, do con chung đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Ông Bùi Tuấn C và bà Phạm Thị B thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Ông Bùi Tuấn C và bà Phạm Thị B xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Tuấn C tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Tuấn C và bà Phạm Thị B.
- Về con chung: Xác nhận ông Bùi Tuấn C và bà Phạm Thị B có 02 con chung là Bùi Anh Tuấn (nam), sinh ngày 03/3/1983 và Bùi Thanh Huyền (nữ), sinh ngày 29/10/1984. Khi ly hôn, do con chung đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Tòa không xét.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xét.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Tuấn C và bà Phạm Thị B thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.
- Về nợ chung: Ông Bùi Tuấn C và bà Phạm Thị B xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Tuấn C và bà Phạm Thị B không phải chịu án án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - Chi cục Thi hành án dân sự quận H; - UBND phường H, quận H, Thành phố Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 08661, ngày 24/9/1982); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Phương |