- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn do bất đồng quan điểm sống"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn N và gia đình
| TÒA ÁN N DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 866/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N và gia đình thụ lý số 1258/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1994; nơi ĐKNKTT: Khu vực 2, Phường 5, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; tạm trú: 59 đường số 20, tổ 10, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1990; nơi ĐKHKTT: Ấp P, thị trấn G, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: 2/7 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn N và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn N: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Chí T, sinh ngày 25/3/2012 cho bà Nguyễn Thị Mỹ N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N về việc không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn N và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0024446 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - UBND Phường 5, thành phố V, tỉnh Hậu Giang (GCN ĐKKH số 01 ngày 05/4/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |