vanban.org

Quyết định 864/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Tấn L, sinh ngày 24/05/1993; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/03/2022. Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã N, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Bà Phạm Thị Cẩm N, sinh ngày 12/01/1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Lê Tấn L - Phạm Thị Cẩm N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 864/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 914/2026/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2026 về việc “Tranh chấp về yêu cầu không công nhận quan hệ cha con”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Tấn L, sinh ngày 24/05/1993; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/03/2022. Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã N, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Cẩm N, sinh ngày 12/01/1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/02/2024. Địa chỉ thường trú: Ấp T, xã M, tỉnh Vĩnh Long. Nơi ở hiện tại: Lô C, Đường G - CL, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định ông Lê Tấn L, sinh ngày 24/05/1993; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/03/2022. Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã N, tỉnh Đồng Nai không phải là cha đẻ của trẻ Lee Minh H, sinh ngày 10/5/2024; Hộ chiếu số: xxxxxxxxx do Cục Q cấp ngày 17/09/2024.

Trẻ Lee Minh H, sinh ngày 10/05/2024 (theo Giấy khai sinh số 24/2024, đăng ký ngày 13/8/2024 tại Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Trà Vinh) là con ruột của bà Phạm Thị Cẩm N, sinh năm 1998 và ông L1, EN-CHIEH, sinh năm 1992.

- Ông Lê Tấn L không có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và cấp dưỡng đối với trẻ Lee Minh H, sinh ngày 10/5/2024 nêu trên.

2.2. Ông Lê Tấn L, bà Phạm Thị Cẩm N (hoặc người ủy quyền hợp pháp của ông Lê Tấn L, bà Phạm Thị Cẩm N) có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm các thủ tục đính chính khai sinh, đính chính, đăng ký hộ tịch theo quy định liên quan đến trẻ Lee Minh H, sinh ngày 10/5/2024 nêu trên.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Vụ án thuộc trường hợp được miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định pháp luật.

H1 lại cho ông Lê Tấn L số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0026289 ngày 24/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ