vanban.org

Quyết định 864/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu : Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Ông T được quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu : Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 864/2018/QĐST-HNGĐTân phú, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 733/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/7/2018, giữa: Người yêu cầu : Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú. Người yêu cầu: Bà Hồ Thị N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận này.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu : Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú. Người yêu cầu: Bà Hồ Thị N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Phường A, quận Tân Phú. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân : Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Hồ Thị N. Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà N theo giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 02/2005 do Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện C, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 27/9/2005 chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về quan hệ con chung : Giao con chung là trẻ Nguyễn Thị Thảo D, sinh ngày 22/8/2006 và Nguyễn Thị Ngọc E, sinh ngày 04/7/2011 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung cho ông T do bà N không yêu cầu.

- Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Ông T được quyền thăm nom con, không ai được cản trở.

- Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm : 300.000 đồng ông Nguyễn Văn T và bà Hồ Thị N chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông T, bà N đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0011432 ngày 19/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ