vanban.org

Quyết định 863/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Kim D. Về con chung: Chị Vân A và anh D đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Kim Ngọc C (nữ) sinh ngày 09/08/2022 và Nguyễn Kim N (nữ) sinh ngày 06/02/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Vân A và Nguyễn Kim D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 863/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 797/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/06/2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Trần Thị Vân A - sinh năm 2001; Thẻ căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/01/2026; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C1.

Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: số D, ngõ G, tổ A, phố K, xã T, thành phố Hà Nội.

- Và anh Nguyễn Kim D - sinh năm 1997; Thẻ căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/04/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C1.

Nơi ĐKHKTT và hiện trú tại: số D, ngõ G, tổ A, phố K, xã T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Kim D cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vân A và anh D đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Kim Ngọc C (nữ) sinh ngày 09/08/2022 và Nguyễn Kim N (nữ) sinh ngày 06/02/2024. Ly hôn, anh chị đã thống nhất tự thỏa thuận để chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Kim N, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Kim Ngọc C.

Về phần cấp dưỡng: Chị Vân A và anh D thống nhất xác nhận, do mỗi người nuôi một con chung nên cả chị Vân A và anh D không ai yêu cầu ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Vân A và anh D thống nhất xác nhận ly hôn cả chị Vân A và anh D không ai yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung.

Về nợ: Chị Vân A và anh D thống nhất xác nhận tính đến thời điểm hiện tại vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn chị Vân A và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Vân A tự nguyện nộp cả tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, anh D đồng ý.

Ngoµi c¸c yªu cÇu trªn ra chị Vân A và anh D kh«ng yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt bÊt cø vÊn ®Ò g× kh¸c.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Vân A và anh Nguyễn Kim D.

- Về con chung: Chị Vân A và anh D đều thống nhất xác nhận anh chị có 02 con chung là Nguyễn Kim Ngọc C (nữ) sinh ngày 09/08/2022 và Nguyễn Kim N (nữ) sinh ngày 06/02/2024.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Vân A và anh D: Giao con chung là cháu Nguyễn Kim Ngọc C cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là cháu Nguyễn Kim N cho chị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật.

- Về phần cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Vân A và anh D không ai yêu cầu ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau, nên Tòa không xét.

Chị Vân A và anh D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Vân A và anh D thống nhất xác nhận ly hôn cả chị Vân A và anh D đều không ai yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét.

- Về nợ: Chị Vân A và anh D thống nhất xác nhận tính đến thời điểm hiện tại vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung, ly hôn chị Vân A và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Vân A tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0013011 ngày 01/06/2026 tại Phòng thi hành án Dân sự Khu vực 6 – Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ