vanban.org

Quyết định 863/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 16/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Nguyệt A và Anh Tô Mạnh T Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Tô Phúc L, sinh ngày 03/09/2020. Khi ly hôn, chị A sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4 triệu đồng kể từ tháng 12/2022 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số:863/2022/QĐST-HNGĐ
BĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 842/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị Nguyệt A, sinh năm 1995.

HKTT và nơi ở: Số 65 ngõ 419 LT, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.

Anh Tô Mạnh T, sinh năm 1986.

HKTT: tổ 8, phường TT, thành phố PY, tỉnh Vĩnh Phúc. Nơi ở: Số 511. A11 khu tập thể NT, quận CG, TP Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Trần Thị Nguyệt A và Anh Tô Mạnh T tự nguyên tìm hiểu và có đăng ký kết hôn số 139 ngày 28/11/2019 tại Ủy ban nhân dân phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Nguyệt A và Anh Tô Mạnh T

2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Tô Phúc L, sinh ngày 03/09/2020. Khi ly hôn, chị A sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4 triệu đồng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung thành niên khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác.

Anh T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Anh chị tự không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Trần Thị Nguyệt A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí dân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị A đã nộp theo biên lai thu số 0002649 ngày 04 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận BĐ.

II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ