- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Văn B - Phan Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 862/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1166/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Kiều Văn B, sinh năm 1957; HKTT: Ấp 6, xã H, huyện N, tỉnh P.
- Người yêu cầu: Bà Phan Thị H, sinh năm 1959; HKTT: 25/14 khu phố Bình Phước B, phường C, thành phố Th, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Kiều Văn B và bà Phan Thị H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thị xã C, tỉnh B theo giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 25/6/2002. Ông B và bà H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông B và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Kiều Văn B và bà Phan Thị H có 01 con chung tên Phan Thị Thu V, sinh ngày 04/7/1982. Do con chung đã trên 18 tuổi nên ông B và bà H không yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi dưỡng hay cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Kiều Văn B và bà Phan Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Kiều Văn B và bà Phan Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Kiều Văn B và bà Phan Thị H có 01 con chung tên Phan Thị Thu V, sinh ngày 04/7/1982. Do con chung đã trên 18 tuổi nên ông B và bà H không yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi dưỡng hay cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Kiều Văn B và bà Phan Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Kiều Văn B và bà Phan Thị H được miễn nộp lệ phí theo Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương hoàn trả cho ông Kiều Văn B và bà Phan Thị H số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0003531 ngày 03/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND xã H, thị xã C, tỉnh B (GCNKH số 10 ngày 25/6/2002); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Châu Thị Hoài Phương |