vanban.org

Quyết định 862/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/02/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 862/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149

của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 762/2019/TLST-

HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Thị G, sinh năm 1976

- Ông Trần Văn T, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: Số 3/1 đường 25A, tổ 28, khu phố 2, phường T, Quận B,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 11 năm 2019,

các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề

trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B,

Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/02/2018).

Về con chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T xác định có 02 con

chung tên Trần Phạm Gia H, sinh ngày 17/6/2006 và Trần Phạm Gia Hn, sinh

ngày 06/4/2009. Hai bên thỏa thuận bà Phạm Thị G trực tiếp trông nom, chăm

sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ H và trẻ Hn cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng

cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T tự thỏa thuận,

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T xác định không có,

nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T chịu lệ phí hôn

nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/02/2018).

- Về con chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T xác định có 02 con

chung tên Trần Phạm Gia H, sinh ngày 17/6/2006 và Trần Phạm Gia Hn, sinh ngày 06/4/2009. Hai bên thỏa thuận bà Phạm Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ H và trẻ Hn cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trần Văn T có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, và giáo dục con

chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T tự thỏa thuận, nên

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T xác định không có, nên

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T chịu lệ phí hôn

nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0031794 ngày 06/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà G và ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ