- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 862/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 26 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 762/2019/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị G, sinh năm 1976
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Số 3/1 đường 25A, tổ 28, khu phố 2, phường T, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 11 năm 2019,
các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/02/2018).
Về con chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T xác định có 02 con
chung tên Trần Phạm Gia H, sinh ngày 17/6/2006 và Trần Phạm Gia Hn, sinh
ngày 06/4/2009. Hai bên thỏa thuận bà Phạm Thị G trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ H và trẻ Hn cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng
cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T tự thỏa thuận,
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T xác định không có,
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T chịu lệ phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/02/2018).
- Về con chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T xác định có 02 con
chung tên Trần Phạm Gia H, sinh ngày 17/6/2006 và Trần Phạm Gia Hn, sinh ngày 06/4/2009. Hai bên thỏa thuận bà Phạm Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ H và trẻ Hn cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Văn T có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, và giáo dục con
chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T tự thỏa thuận, nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T xác định không có, nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị G và ông Trần Văn T chịu lệ phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0031794 ngày 06/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà G và ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND phường T, Quận B, TP.HCM (GCNKH số 12 đăng ký ngày 02/02/2018); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Thu) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |