vanban.org

Quyết định 861/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 19/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Khánh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đặng Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Khánh L có 01 con chung là cháu Đặng Xuân A, sinh ngày 17/8/2009 (Hiện nay, cháu A đang sống cùng với chị L). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Xuân Đ-Nguyễn Thị Khánh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Khánh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 861/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 953/2023/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Xuân Đ, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn A1, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1982.

Địa chỉ: H1 N, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Khánh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đặng Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Khánh L có 01 con chung là cháu Đặng Xuân A, sinh ngày 17/8/2009 (Hiện nay, cháu A đang sống cùng với chị L).

Giao cháu Đặng Xuân A cho chị Nguyễn Thi Khánh L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh Đặng Xuân Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Xuân A mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng/tháng) kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lưc pháp luật cho đến khi cháu A đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Đặng Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Khánh L tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Đặng Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Khánh L trình bày không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Anh Đặng Xuân Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Đ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001272 ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Đặng Xuân Đ đã nộp đủ án phí.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ