- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Trần Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 860A/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H1, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 625/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn H, xã P, thành phố H1, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Trần Q, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn H, xã P, thành phố H1, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Trần Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phan Thị T và anh Trần Q có 03 con chung tên là Trần P1, sinh ngày 10/02/2007; Trần M, sinh ngày 18/9/2008 và Trần Thị Bảo A, sinh ngày 06/9/2014. Hiện tại, cả 3 cháu đang ở với chị T và các cháu đều có nguyện vọng tiếp tục được ở cùng mẹ.
Chị T và anh Q tự nguyện thỏa thuận: Giao cả 03 cháu Trần P1, sinh ngày 10/02/2007; Trần M, sinh ngày 18/9/2008 và Trần Thị Bảo A, sinh ngày 06/9/2014 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành; anh Q không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị T và anh Trần Q đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị T và anh Trần Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0006358 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H1; chị Thắm được hoàn trả lại 150.000 đồng.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố H1; - Chi cục THADS thành phố H1; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hồng |