vanban.org

Quyết định 860/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Đỗ Vương Q.A, sinh ngày 22/6/2020; Đỗ Vương D.A, sinh năm 08/3/2025; Ly hôn, giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000/tháng/2 cháu (2.500.000 đồng/tháng/1 cháu). Việc cấp dưỡng thực hiện từ tháng 10/2026 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 860/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 929/TLST-HNGĐ ngày 14/7/2026 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu: 1, Chị Vương Thanh Th, sinh năm 2000; CCCD số: 00 do Bộ Công an cấp ngày 23/04/2025. Địa chỉ: Số 9 ngách 36 L, phường V, TP H. 2, Anh Đỗ Thanh T, sinh năm 1996; CCCD số: 0 do Cục CSQLHCVTTXH ngày 16/10/2022. Địa chỉ: Xóm L Đ, xã V, tỉnh Th.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm: Chị Vương Thanh T và anh Đỗ Thanh T kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 22/7/2020 tại UBND phường V (cũ là UBND phường V Ch, quận Đ), TP H. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Chị T, anh T cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị T, anh T có 02 con chung là:

- Đỗ Vương Q. A, sinh ngày 22/6/2020;

- Đỗ Vương D. A, sinh năm 08/3/2025; Ly hôn, giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng/2 cháu (nghĩa là 2.500.000 đồng/tháng/1 cháu). 3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Chị T, anh T tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét. 4. Về lệ phí ly hôn: Chị T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về tình cảm: Chị Vương Thanh T và anh Đỗ Thanh T cùng thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị Vương Thanh T và anh Đỗ Thanh T có 02 con chung là:

- Đỗ Vương Q.A, sinh ngày 22/6/2020;

- Đỗ Vương D.A, sinh năm 08/3/2025; Ly hôn, giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000/tháng/2 cháu (2.500.000 đồng/tháng/1 cháu). Việc cấp dưỡng thực hiện từ tháng 10/2026 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. 1.3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Chị Vương Thanh T và anh Đỗ Thanh T tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét. 1.4. Về lệ phí ly hôn: Chị Vương Thanh T chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000967 ngày 13/7/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - H; 2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ