- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Mỹ L và ông Nguyễn Thành Ph.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 860/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận 6, ngày 21 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 805/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thái Mỹ L , sinh năm: 1984;
Cứ trú: Số 136/38F Hậu G, Phường F, Quận F, TP. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Ph, sinh năm: 1970;
Cư trú: Số 45/88/20D Bình T, Phường G, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 28, 147, 150, 212, 213, 483 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ban hành kèm theo danh mục về án phí, L phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn tòan tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thái Mỹ L và ông Nguyễn Thành Ph.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Mỹ L và ông Nguyễn Thành Ph được ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 69 quyển số 01/2005 ngày 31/5/2005 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Bà L và ông Ph có ba con chung tên Nguyễn Quan Vũ T, sinh ngày 26/12/2002, Nguyễn Quan Mẫn Ngh, sinh ngày 31/8/2006, Nguyễn Quan Chí Ph, sinh ngày 25/7/2013; các bên thỏa thuận giao ba trẻ T, Ngh, Ph cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án gỉai quyết.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Bà L phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để ông Ph thực hiện quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Tài sản chung và nợ chung: Các bên tự khai không có.
- Án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bà L tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0028413 ngày 23/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, bà L được nhận lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyền yêu cầu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 và Điều 26 Luật thi ành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sư.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận F; - THADS Quận F; - Các đương sự; - UBND P.G, Quận F; - Lưu văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Hùng |