vanban.org

Quyết định 86/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Quý N và anh Nguyễn Xuân H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quý N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 13-4-2007 đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 500.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Quý N và anh Nguyễn Xuân H
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2018/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 21 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 99/2018/TLST- HNGĐ ngày 10-4-2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quý N, sinh năm 1976

Địa chỉ: Khối X thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1964

Địa chỉ: Khối Y thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều: Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Quý N và anh Nguyễn Xuân H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quý N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 13-4-2007 đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 500.000 đồng ( Năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 6-2018 đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Quý N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lại thu số: AA/2016/0000132 ngày 10-4-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ