vanban.org

Quyết định 86/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân D và bà Võ Thị Thanh Ng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân D và bà Võ Thị Thanh Ng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân D và bà Võ Thị Thanh Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - GI
TỈNH GI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2026/QĐST-HNGĐGi, ngày 05 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân D, sinh ngày 05/4/1981

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29 tháng 9 năm 2022.

Quê quán: Phường H, tỉnh Gi.

Địa chỉ: Khu phố Tr, phường H, tỉnh Gi

2. Bị đơn: Bà Võ Thị Thanh Ng, sinh ngày 10/01/1981

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29 tháng 9 năm 2022.

Quê quán: Phường H, tỉnh Gi.

Địa chỉ: Khu phố B, phường H, tỉnh Gi.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân D và bà Võ Thị Thanh Ng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân D và bà Võ Thị Thanh Ng thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung:

+ Cháu Nguyễn Duy Qu, sinh ngày 06/02/2003 đã trưởng thành, có khả năng lao động và tự lo được cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Giao cháu Nguyễn Quang T, sinh ngày 10/02/2010 và cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 17/10/2012 cho bà Võ Thị Thanh Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Ông Nguyễn Xuân D tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Tuấn, cháu Vy mỗi cháu mỗi tháng 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Tuấn và cháu Vy đủ 18 tuổi; thời điểm cấp dưỡng: kể từ tháng 03/2026.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Xuân D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách Nhà nước.

+ Án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Xuân D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào ngân sách Nhà nước.

Tổng cộng án phí ông Nguyễn Xuân D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) sung vào ngân sách Nhà nước, ông D đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000328 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gi nên được tính trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ