vanban.org

Quyết định 86/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Huy G và chị Nguyễn Thị N. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Huy G và chị Nguyễn Thị N. Về con chung: Công nhận anh Ngô Huy G và chị Nguyễn Thị N có 01 con chung là Ngô Hạ V, sinh ngày 12/01/2025. Công nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao cháu Ngô Hạ V cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Huy G và chị Nguyễn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 3 năm 2026

THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ[

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2026/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Huy G, sinh năm 1997 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn G, xã H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997 CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Huy G và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Huy G và chị Nguyễn Thị N.

- Về con chung: Công nhận anh Ngô Huy G và chị Nguyễn Thị N có 01 con chung là Ngô Hạ V, sinh ngày 12/01/2025. Công nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao cháu Ngô Hạ V cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Ngô Huy G có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Công nhận thỏa thuận anh Ngô Huy G không phải cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản và công nợ: Anh Ngô Huy G và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Ngô Huy G tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh G đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001676 ngày 09/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho anh Ngô Huy G số tiền 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ