- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Huy H và bà Nguyễn Thị Thu T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông H và bà T có 02 con chung tên Trịnh Hoài A, sinh ngày 06/11/1993; Trịnh Minh A2, sinh ngày 26/08/2000.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 giữa: Ông Trịnh Huy H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Đường N, Phường H Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Đường N, Phường H Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Huy H và bà Nguyễn Thị Thu T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông H và bà T có 02 con chung tên Trịnh Hoài A, sinh ngày 06/11/1993; Trịnh Minh A2, sinh ngày 26/08/2000. Hiện nay các con chung đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo quy định pháp luật. Về tài sản chung: Ông H và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, nợ riêng: Ông H và bà T xác định không có. Về án phí: Ông Trịnh Huy H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001325 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí thừa. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4/ Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND KV 4 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - UBND phường B, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Qui |