- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Khắc M và bà Trần Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Khắc M, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn T, xã P, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Khắc M và bà Trần Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung tên là Trần Thị Khánh N, sinh ngày 13/01/2014 cho ông Trần Khắc M có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con; giao con chung tên là Trần Thiên Â, sinh ngày 11/02/2009 và Trần Phúc A, sinh ngày 30/8/2023 cho bà Trần Thị L có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: Ông Trần Khắc M tự nguyện nhận chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do ông Trần Khắc M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004735 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Trần Khắc M số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn dư.
Hoàn trả cho bà Trần Thị L số tiền là 41.110.000đ (Bốn mươi mốt triệu một trăm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do bà Trần Thị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004319 ngày 17/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND khu vực 3 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |