- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA Số: 86/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thanh Hóa, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2025/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990 Bị đơn: Anh Chu Văn M, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: Số nhà X, phường H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn M thống nhất có 01 con chung là Chu Văn Hải Đ, sinh ngày 17/9/2018. Ly hôn anh, chị thống nhất giao cháu Đ cho chị H nuôi dưỡng và anh M cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2026 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Anh Chu Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Ngày 24/12/2025 chị Nguyễn Thị H có đơn xin rút yêu cầu phân chia tài sản, công nợ để vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét việc các đương sự rút đơn yêu cầu phân chia tài sản, công nợ là hoàn toàn tự nguyện, không lừa dối hay bị ép buộc nên chấp nhận. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hằng đã nộp 14.300.000đ theo biên lai thu tiền số BLTU/25E/0001443 ngày 13/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Thanh Hóa. Chị H được nhận lại số tiền 14.150.000đ (mười bốn triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Chu Văn M phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 1 - Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Thượng Ninh, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thị Liên |