vanban.org

Quyết định 86/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Q và ông Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Q và ông Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THI Q - NGUYỄN VĂN NH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Q và ông Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 86/2026/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 185/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Q. Địa chỉ: Số nhà X, tổ dân phố Y, phường Đ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N. Địa chỉ: Số nhà X, tổ dân phố Y, phường Đ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Q và ông Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Q và ông Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Lan P - sinh ngày 12/10/2008 và Nguyễn An Đ - sinh ngày 11/02/2011. Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Lan P; ông Nguyễn Văn N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn An Đ cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu giải quyết.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.

- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung.

- Về án phí:

+ Bà Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000224 ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Trả lại cho bà Q số tiền chênh lệch là 225.000 (hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.

+ Ông N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ