- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quảng - Huệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THA HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2025/QĐST-HNGĐ | ThA Hóa, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: A Hoàng Duy Q; Sinh năm: 1987.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 03/9/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHCVTTXH
- Bị đơn: Chị Trịnh Thị H; Sinh năm: 1990.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Cấp ngày: 20/8/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHCVTTXH
Cùng địa chỉ: Thôn Ngọc Quang, xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân tỉnh ThA Hóa (nay là thôn Ngọc Quang, xã Xuân Lập, tỉnh ThA Hóa).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
A Hoàng Duy Q và chị Trịnh Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: A Hoàng Duy Q và chị Trịnh Thị H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: A Hoàng Duy Q và chị Trịnh Thị H công nhận vợ chồng có hai con chung là Hoàng Ngọc A, sinh ngày 19/5/2012 và Hoàng Ngọc Q, sinh ngày 20/7/2016; Khi ly hôn A Q, chị H thống nhất giao cháu Q cho A Q và giao cháu A cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; A Q, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom các con không được ai ngăn cấm, cản trở.
Đối với cháu Hoàng Ngọc A, sinh ngày 06/02/2022, theo Kết luận giám định ADN số: KL2500193/TH ngày 30/7/2025 của Trung tâm công nghệ sinh học ADN thì A Hoàng Duy Q và cháu Hoàng Ngọc A không có quan hệ huyết thống cha – con; A Hoàng Duy Q và chị Trịnh Thị H xác định cháu Hoàng Ngọc A là con riêng của chị H nên thống nhất giao cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Về tài sản, công nợ: A Hoàng Duy Q và chị Trịnh Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: A Hoàng Duy Q nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận A Q đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, tỉnh ThA Hóa theo biên lai số: 0006152 ngày 16/4/2025, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000đ, theo đó A Q còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - ThA Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ThA Hóa; - VKSND khu vực 8; - Phòng THADS khu vực 8; - - Các đương sự; - - UBND xã Xuân Lập; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) |