- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng thuê tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8- ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2025/QĐST- DS | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 358/2025/TLST- DS ngày 14 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hà Hải H, sinh ngày: 01/01/1968.
Địa chỉ: số H, ấp T, xã V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H là bà Cao Thị Mỹ X, sinh năm 1967;
Địa chỉ: ấp A, xã P, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn:
1. Ông Lê Phú T, sinh năm: 1982.
3. Bà Phan Thị Bé C, sinh năm: 1987;
Cùng địa chỉ: tổ A, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Chỗ ở hiện nay: Số A, Khu dân cư L, xã H, tỉnh Đồng Tháp.
Ông Lê Phú T ủy quyền cho bà Phan Thị Bé C (Hợp đồng ủy quyền 5881/2025/CCGD ngày 09/12/2025).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Hà Hải H, ông Lê Phú T và bà Phan Thị Bé C thống nhất hủy hợp đồng đặc cọc thuê đất lập ngày 30/12/2024.
2.2. Ông Lê Phú T và bà Phan Thị Bé C đồng ý trả cho ông Hà Hải H số tiền đặc cọc 40.000.000đ và tiền phạt cọc là 20.000.000đ. Tổng cộng 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thì hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thì hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phan Thị Bé C và ông Lê Phú T phải chịu 1.500.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Hà Hải H tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.000.000đ ngày 13/11/2025 theo biên lai thu số 0008016 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8; - Phòng THADS Khu vực 8; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |