vanban.org

Quyết định 86/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đình S và chị Nguyễn Thị T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện ỨH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đình S và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ƯH- TP HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 86 /2024/QĐST-HNGĐƯH, ngày 01 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2024/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 06 năm 2024 giữa * Nguyên đơn: Anh Phạm Đình S, sinh năm 1990 Nơi ĐKNKTT: Xóm S Bình, xã Thượng Lộc, huyện can Lộc, tỉnh HT. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974 Nơi ĐKNKTT :Thôn Hậu Xá, xã Phương Tú, huyện ỨH, HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều: 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đình S và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân : Anh Phạm Đình S và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung : Anh Phạm Đình S và chị Nguyễn Thị T chưa có con chung. 2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu tòa giải quyết. 2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Phạm Đình S nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và đề nghị sung công 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền còn lại, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí anh S đã nộp theo biên lai số 0011795 ngày 21/6/2024 tại chi Cục thi hành án huyện ƯH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ