vanban.org

Quyết định 86/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị B và anh Lê Quốc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị B và anh Lê Quốc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị B và anh Lê Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 86/2024/QĐST- HNGĐ
Tiểu Cần, ngày 16 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 170/2024/TLST–HNGĐ, ngày 06 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp Ngãi Ph, xã Ngãi H, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh;

- Bị đơn: An Lê Quốc T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp Ngãi Ph, xã Ngãi H huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị B và anh Lê Quốc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị B và anh Lê Quốc T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị B và anh Lê Quốc T thống nhất thỏa thuận: Anh Toàn đồng ý giao con chung Lê Trần Băng Tâm sinh ngày 14/4/2009 cho chị Bích tiếp tục nuôi dưỡng cũng là phù hợp theo nguyện vọng của cháu Tâm muốn sông chung với chị Bích. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Bích không yêu cầu;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị B và anh Lê QuốcT thống nhất khai không có, nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng.

Chị Trần Thị B và anh Lê Quốc T mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Trần Thị B tự nguyện chịu thay án phí cho anh T nên chị Bích phải chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002894, ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần, chị Trần Thị B được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng và nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.

Anh Lê Quốc T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ