- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con V - Â"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Triệu V và anh Nguyễn Hoàng Â. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2024/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hứa Triệu V, sinh năm 2002. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng Â, sinh năm 1992. Địa chỉ: Khóm B, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Triệu V và anh Nguyễn Hoàng Â. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Hứa Triệu V và anh Nguyễn Hoàng  tự nguyện ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Quốc K, sinh ngày 02/9/2022 cho chị V tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (hiện Quốc K đang do chị V trực tiếp nuôi dưỡng); Và chị V không yêu cầu anh  có nghĩa vụ đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung. Chị V và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh  trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh  là người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của chị V. 2.3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị V tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005391 ngày 06/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị V được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tháp Mười; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười; - UBND thị trấn Mỹ An; (GCNKH số 43 ngày 18/4/2022) - Lưu: HSVA, VP, (Búp). | THẨM PHÁN Trần Văn Kiến |