- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "86 T + D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phạm Văn T và bị đơn Lò Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2024/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 26 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn K, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Lò Thị D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản N, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phạm Văn T và bị đơn Lò Thị D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Lò Thị D đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Lò Thị D thỏa thuận: Anh Phạm Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Chí C, sinh ngày 21/3/2012 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Lò Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lò Thị D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Phạm Văn T và chị Lò Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn T và chị Lò Thị D mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phạm Văn T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà chị Lò Thị D phải nộp. Tổng cộng anh Phạm Văn T phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phạm Văn T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0000325 ngày 19/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Nay chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phạm Văn T được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tam Đường; - UBND xã Gia Tường, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình; - CCTHADS huyện Tam Đường; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung tá |