- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty ADM - Lê Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2024/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH A
Địa chỉ: Khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Tiến D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: 1. Bà Hồ Thị T, sinh năm: 1987.
2. Bà Văn Thị Xuân D1, sinh năm: 2000.
Địa chỉ liên hệ tại: Số D (Tầng T - G) H, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày 14.6.2024)
Bị đơn: Ông Lê Thanh T1, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Số H, khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Ông Lê Thanh T1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH A (Công ty A1) số tiền mua bán thức ăn còn nợ vốn là 656.150.000 đồng (Sáu trăm năm mươi sáu triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) và tiền lãi chậm thanh toán tạm tính đến ngày 19.7.2024 là 173.203.370 đồng (Một trăm bảy mươi ba triệu hai trăm lẽ ba ngàn ba trăm bảy mươi đồng).
[2.2] Về thời gian và cách thức thanh toán: Bị đơn ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm trả khoản nợ gốc cho công ty A theo lịch thanh toán sau đây:
- Đợt 1: Ngày 18 tháng 8 năm 2024 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng.
- Đợt 2: Ngày 18 tháng 9 năm 2024 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng.
- Đợt 3: Ngày 18 tháng 10 năm 2024 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng
- Đợt 4: Ngày 18 tháng 11 năm 2024 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng
- Đợt 5: Ngày 18 tháng 12 năm 2024 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng
- Đợt 6: Ngày 18 tháng 01 năm 2025 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng
- Đợt 7: Ngày 18 tháng 02 năm 2025 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng
- Đợt 8: Ngày 18 tháng 3 năm 2025 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng
- Đợt 9: Ngày 18 tháng 4 năm 2025 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng
- Đợt 10: Ngày 18 tháng 5 năm 2025 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng
- Đợt 11: Ngày 18 tháng 6 năm 2025 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng
- Đợt 12: Ngày 18 tháng 7 năm 2025 ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 50.000.000 đồng
- Đợt 13: Ngày 18 tháng 8 năm 2025, ông Lê Thanh T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A1 số tiền là 56.150.000 đồng
Trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì nguyên đơn được quyền yêu cầu bị đơn thanh toán ngay toàn bộ số tiền hàng còn lại và tiền lãi 173.203.370 đồng.
Trường hợp bị đơn thanh toán đầy đủ, đúng lịch trả tiền nêu trên cho nguyên đơn, thì nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải trả số tiền lãi 173.203.370 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2.3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất, bị đơn ông Lê Thanh T1 phải chịu số tiền 9.220.000 đồng (Chín triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng) tiền án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.
Nguyên đơn Công ty A1 phải chịu số tiền 9.220.000 đồng (Chín triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng) tiền án phí nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí là 18.420.000 đồng mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 0005445 ngày 17.6.2024 được chuyển thành án phí. Công ty A1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 9.200.000 đồng (Chín triệu hai trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Thốt Nốt; - THA quận Thốt Nốt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Trung Thu |