vanban.org

Quyết định 86/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 27/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đất T và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 86/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Ngang, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61A/2023/TLST-DS, ngày 18 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Bà Cao Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

- Bà Cao Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Cao Văn T, sinh năm 1960.

- Bà Cao Thị T, sinh năm 1964.

- Bà Cao Thị T, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: Khóm 2, thị trấn M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

- Ông Cao Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đứng về phía bị đơn:

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1976.

Anh Cao Hoàng T, sinh năm 2005.

Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp cho Nguyễn Thị C và anh Cao Hoàng T: Ông Cao Văn T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh (Văn bản ủy quyền chứng thực đề ngày 10/4/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự bà Cao Thị T, bà Cao Thị T và ông Cao Văn T tự nguyện thỏa thuận chia quyền sử dụng đất diện tích 3.173m2 thuộc thửa đất số 2635, tờ bản đồ số 9, loại đất ở và cây lâu năm, tọa lạc tại khóm 2, thị trấn M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, cấp cho hộ ông Cao Văn T đứng tên ngày 16/9/2016. Các đương sự tự nguyện thỏa thuận chia cho bà Cao Thị T, bà Cao Thị T diện tích đất cụ thể như sau:

2.1. Đối với bà Cao Thị T:

- Được chia diện tích là 455,3m2 loại đất cây lâu năm (trong đó diện tích 174,8 m2 (ký hiệu B) và diện tích 280,5m2 (ký hiệu C) nằm trong diện tích 3.173m2 thửa đất số 2635, tờ bản đồ số 9, loại đất ở và cây lâu năm, tọa lạc tại khóm 2, thị trấn M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, cấp cho hộ ông Cao Văn T đứng tên ngày 16/9/2016.

- Vị trí diện tích 174,8 m2 (ký hiệu B) và 280,5m2 (ký hiệu C) có các số đo được thể hiện cụ thể tại Sơ đồ khu đất kèm theo Công văn số 123/CV-CNHCN, ngày 24/6/2024 của Văn phòng Đăng ký Đất đai Chi nhánh huyện Cầu Ngang cung cấp.

- Bà Cao Thị T được quyền sở hữu và sử dụng các cây cói, huê lợi nằm trong tổng diện tích đất được chia là 455,3m2 .

- Ông Cao Văn T, đồng thời ông T đại diện cho các thành viên hộ gia đình bà Nguyễn Thị C và anh Cao Hoàng T, tự nguyện giao diện tích đất 455,3m2 cho bà Cao Thị T được quyền sử dụng đất.

Thời hạn giao đất: Bà Cao Thị T cùng ông Cao Văn T, đồng thời ông T đại diện cho các thành viên hộ gia đình bà Nguyễn Thị C và anh Cao Hoàng T, tự nguyện thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo luật Thi hành án dân sự.

2.2. Đối với bà Cao Thị T:

- Được chia tổng diện tích là 213,8m2 loại đất cây lâu năm (ký hiệu D) nằm trong diện tích 3.173m2 thửa đất số 2635, tờ bản đồ số 9, loại đất ở và cây lâu năm, tọa lạc tại Khóm 2, thị trấn M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, cấp cho hộ ông Cao Văn T đứng tên ngày 16/9/2016.

- Vị trí diện tích 213,8m2 (ký hiệu D) có các số đo được thể hiện cụ thể tại Sơ đồ khu đất kèm theo Công văn số 123/CV-CNHCN, ngày 24/6/2024 của Văn phòng Đăng ký Đất đai Chi nhánh huyện Cầu Ngang cung cấp.

- Bà Cao Thị T được quyền sở hữu và sử dụng các cây cói, huê lợi nằm trong diện tích đất được chia là 213,8m2 .

- Ông Cao Văn T, đồng thời ông T đại diện cho các thành viên hộ gia đình bà Nguyễn Thị C và anh Cao Hoàng T, tự nguyện giao diện tích đất 213,8 m2 cho bà Cao Thị T được quyền sử dụng đất.

- Thời hạn giao đất: Bà Cao Thị T cùng ông Cao Văn T, đồng thời ông T đại diện cho các thành viên hộ gia đình bà Nguyễn Thị C và anh Cao Hoàng T, tự nguyện thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo luật Thi hành án dân sự.

Để đảm bảo cho việc thi hành án, khi án có hiệu lực pháp luật để thi hành, các đương sự có nghĩa vụ giữ nguyên hiện trạng đất, tài sản gắn liền với diện tích đất tranh chấp, không được thay đổi hiện trạng đất, xây cất, trồng thêm cây cói dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được sự đồng ý của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi án quyết định có hiệu lực pháp luật thi hành, các đương sự có nghĩa vụ đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai đăng ký đối với diện tích đất được chia như đã nêu trên để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.3. Về lệ phí thẩm định tài sản: Bà Cao Thị T tự nguyện nộp 1.500.000 đồng; bà Cao Thị T tự nguyện nộp 1.500.000 đồng. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định tài sản do bà T nộp 1.500.000 đồng và bà T nộp 1.500.000 đồng cho Tòa án tạm thu. Bà T và bà T đã nộp đủ lệ phí thẩm định tài sản.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Cao Thị T là người cao tuổi, bà có làm đơn xin miễn nộp tiền án phí. Căn cứ Điều 12, 14, 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Thẩm phán chấp nhận cho bà Cao Thị T được miễn nộp án phí.

- Bà Cao Thị T tự nguyện nộp 1.500.000 đồng án phí nhưng được cấn trừ vào 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001004, ngày 07/12/2023 do bà Cao Thị T đứng tên nộp Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Bà Cao Thị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ