- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng - Ngân hàng TMCP P - Lê Phước T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2024/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O).
Đ a ch trụ s : Số D (Tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của Tòa nhà) và số D L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tr nh Văn T; chức vụ: Chủ t ch Hội đồng quản tr .
Người đại diện hợp pháp của ông Tr nh Văn T: Ông Thiệu Ánh D; chức vụ: Trư ng phòng ử lý nợ, là người đại theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền số: 15/2024/UQ-CT.HĐQT ngày 06/5/2024).
Người đại diện hợp pháp của ông Thiệu Ánh D: Anh Trần Thanh D1; chức vụ: Nhân sự hòng ử lý nợ. Đ a ch : Tầng B, T, A T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Là người đại theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền số: 461.01/2024/UQ-OCB ngày 20/6/2024).
- Bị đơn:
1. Ông Lê hước T1, sinh năm 1990;
2. Bà Nguyễn Th Diệu H, sinh năm 1990.
Cùng đ a ch : Số D, ấp B, xã B, huyện T, t nh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê hước T1 và bà Nguyễn Th Diệu H thống nhất ch u trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần số tiền tính tới ngày 16/9/2024, bao gồm số tiền gốc tổng cộng là 9.924.670.854 đồng (Chín tỷ, chín trăm hai mươi bốn triệu, sáu trăm bảy mươi nghìn, tám trăm năm mươi bốn đồng), tiền lãi, phí tổng cộng là 2.074.593.592 đồng (Hai tỷ, không trăm bảy mươi bốn triệu, năm trăm chín mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi hai đồng), tổng cộng tiền gốc và lãi, phí là 11.999.264.446 đồng (Mười một tỷ, chín trăm chín mươi chín triệu, hai trăm sáu mươi bốn nghìn, bốn trăm bốn mươi sáu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 16/9/2024, khách hàng vay còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi quá hạn, tiền phí của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều ch nh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết đ nh của Tòa án cũng sẽ được điều ch nh cho phù hợp với sự điều ch nh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ông Lê hước T1 và bà Nguyễn Th Diệu H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì ông Lê hước T1 và bà Nguyễn Th Diệu H thống nhất để cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số ST22020228/2022/ TD/HĐTC ngày 18/07/2022, số công chứng 016434 tại Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh, để bảo đảm thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần .
Ông Lê hước T1 và bà Nguyễn Th Diệu H hoàn thành việc trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần thống nhất có trách nhiệm trả cho ông Lê hước T1 và bà Nguyễn Th Diệu H tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số ST22020228/2022/ TD/HĐTC ngày 18/07/2022, số công chứng 016434 tại Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- B đơn ông Lê hước T1 và bà Nguyễn Th Diệu H thống nhất tự nguyện ch u trách nhiệm liên đới ch u toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần không phải ch u tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 59.845.000 đồng (Năm mươi chín triệu, tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006751 ngày 28/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, t nh Đồng Tháp; do b đơn ông Lê hước T1 và bà Nguyễn Th Diệu H đã tự nguyện ch u trách nhiệm liên đới ch u toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.3. Về chí phí tố tụng:
Chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng), do Ngân hàng Thương mại Cổ phần đã nộp. B đơn ông Lê hước T1 và bà Nguyễn Th Diệu H thống nhất tự nguyện liên đới ch u và thống nhất trả lại cho Ngân hàng số tiền xem xét thẩm đ nh tại chỗ là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Thùy Trang |