- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Y và bị đơn anh Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 17 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Xóm T, xã N, huyện C, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Xóm T, xã N, huyện C, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiY kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 03/12/2012 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên. Chị Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh N là 2.000.000đ/ tháng kể từ tháng 10 năm 2024 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng.
Chị Nguyễn Thị Y có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà số 0004942 ngày 06/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Chị Nguyễn ThịY đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Cẩm Khê; - VKSND huyện Cẩm Khê; - UBND xã N; - Lưu: HS, VP/. | THẨM PHÁN Hà Tiến Nghị |