- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/4/2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2024/QĐCNTTLH | Quảng Xương, ngày 09 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08/4/2024 về việc yêu cầu ly hôn và nuôi con của Trần Văn Hiếu
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/4/2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Anh Trần Văn H, sinh ngày 05 tháng 01 năm 2000 Nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. 2. Chị Nguyễn Thị D, sinh ngày 20 tháng 6 năm 2001 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/4/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/4/2024 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D có 01 con chung; cháu Trần Thị Khánh V, sinh ngày 14/4/2020; anh Trần Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Thị Khánh V; Chị Nguyễn Thị D có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh H mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian chị Nguyễn Thị D cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh H tính từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu Trần Thị Khánh V đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị D được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cấm. Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
- Về tài sản và công nợ: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND h. Quảng Xương; - THADS h. Quảng Xương; - UBND xã Q (nơi ĐKKH); - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Dung |