vanban.org

Quyết định 86/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Trụ sở: 02 LH, phường C, quận B, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N khởi kiện Công ty E tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2023/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại

thụ lý số 16/2023/TLST-KDTM ngày 09 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi

phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Trụ sở: 02 LH, phường C, quận B, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Trung K

Bị đơn: Công ty E;

Trụ sở: 14 đường V, Phường W, quận T, TP. M.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Đăng Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty E còn nợ Ngân hàng N theo Hợp đồng tín dụng số 6360-LAV-

201900908 ngày 23/10/2019 đã ký, số tiền nợ tạm tính đến ngày 13/6/2023 là

35.896.598.137 (ba mươi lăm tỷ tám trăm chín mươi sáu triệu năm trăm chín mươi

tám nghìn một trăm ba mươi bảy) đồng, bao gồm: vốn gốc 33.150.000.000 (ba mươi

ba tỷ một trăm năm mươi triệu) đồng, lãi trong hạn 2.445.652.603 (hai tỷ bốn trăm bốn

mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm lẻ ba) đồng, nợ lãi quá hạn

300.945.534 (ba trăm triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi tư) đồng.

Công ty E còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại

Hợp đồng tín dụng số 6360-LAV-201900908 ngày 23/10/2019 kể từ ngày 14/6/2023

đến ngày Công ty E thanh toán xong nợ toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng N.

- Hạn cuối đến ngày 30/6/2023, Công ty E sẽ thanh toán toàn bộ số nợ nêu trên

cho Ngân hàng N.

- Sau khi Công ty E thực hiện nghĩa vụ thanh toán đủ số tiền nợ gốc và lãi cho

Ngân hàng N thì Ngân hàng phải thực hiện xóa thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền và

trả lại cho Công ty E bản chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 963019, số vào sổ cấp GCN: CS00161 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố M cấp ngày 12/4/2017 cho ông Đặng Xuân X, cập nhật biến động ngày 24/01/2019 chuyển nhượng cho Công ty O (nay đổi tên là Công ty E).

Trừ trường hợp các tài sản thế chấp nêu trên còn đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn

phải thanh toán khác tại Ngân hàng N.

- Sau ngày 30/6/2023, nếu Công ty E không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền

cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm: Đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 26, tờ bản đồ số 02 (BĐĐC- 2005), địa chỉ 14 đường V, Phường W, quận T, TP. M theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 963019, số vào sổ cấp GCN: CS00161 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố M cấp ngày 12/4/2017 cho ông Đặng Xuân X, cập nhật biến động ngày 24/01/2019 chuyển nhượng cho Công ty O (nay đổi tên là Công ty E).

- Trường hợp, khi phát mãi các tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân

hàng N. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ của Công ty E nếu số tiền phát mãi tài sản thế chấp còn thừa thì phải trả lại số tiền còn thừa cho Công ty E.

- Trường hợp, khi phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng N sau

khi thực hiện xong tất cả nghĩa vụ do Công ty E phải chịu mà số tiền phát mãi tài sản thế chấp vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty E phải tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.

- Công ty E trả cho Ngân hàng N phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng

đã tạm ứng là 10.000.000 (mười triệu) đồng.

- Án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại là 71.948.299 (bảy mươi mốt

triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn hai trăm chín mươi chín) đồng Công ty E tự nguyện chịu toàn bộ;

Hoàn lại cho Ngân hàng N số tiền 70.965.360 (bảy mươi triệu chín trăm sáu

mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi đồng) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2022/0008679 ngày 02/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ