- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân T và chị Phan Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồng Ngự, ngày 11 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đặng Xuân T, sinh năm 1992. Địa chỉ: xã N, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1998. Địa chỉ thường trú: xã N, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Địa chỉ cư trú hiện nay: phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân T và chị Phan Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đặng Xuân T và chị Phan Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (Hai) con chung là Đặng Xuân T, sinh năm 2016 và Đặng Thành Đ, sinh năm 2019. Nay ly hôn anh T và chị T thống nhất thỏa thuận cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đặng Xuân T và Đặng Thành Đ (phù hợp với nguyện vọng con chung Xuân T là muốn sống với cha). Anh T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị T không cấp dưỡng nuôi con chung do anh T không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đặng Xuân T và chị Phan Thị T mỗi người chịu 75.000đ, nhưng anh T tự nguyện chịu thay cho chị T 75.000đ. Tổng cộng anh T chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001177 ngày 31/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Anh T được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND Tp. Hồng Ngự; - Chi cục THADS Tp. Hồng Ngự; - UBND xã Ngọc Hòa, huyện Giồng Giềng, tỉnh Kiên Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Huỳnh Anh |