- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Thu V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG Số: 86/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Tân Phú Đông, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Văn T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp X, xã TP, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Trần Thị Thu V, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã TP, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Thu V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Thu V.
- Về nuôi con: Chị V được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Diệp N, sinh ngày xx/xx/xxxx. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thực hiện khi án có hiệu lực cho đến khi cháu Như đủ 18 tuổi và lao động được. Anh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, Chị V và các thành viên trong gia đình không được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: anh, Chị V xác định không có.
- Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng Anh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008537 ngày 27/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Anh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Tân Phú Đông; - UBND xã TP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Lắm |