- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Bùi Thanh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Bùi Thanh H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2023/QĐST–HNGĐ | Châu Thành A, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 239/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện CTA, tỉnh H. Bị đơn: Anh Bùi Thanh H1 Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện CTA, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Bùi Thanh H1. Giấy chứng nhận kết hôn số 413, quyển số 3 ngày 27/02/2002 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh CT (nay là xã Đ, huyện C, tỉnh H) cấp cho chị Trần Thị H và anh Bùi Thanh H1 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 26/5/2023. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H và anh H1 thống nhất giao con chung tên Bùi Hưng T, giới tính: nam, sinh ngày 13/10/2005 và Bùi Tấn Pt, giới tính: Nam, sinh ngày 13/10/2008 cho anh Bùi Thanh H1 được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh H1 không yêu cầu. Chị Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Trần Thị H tự nguyện nộp toàn bộ. Chuyển 3.800.000 (Ba triệu tám trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0011941 ngày 06 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí. Chị Trần Thị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 3.650.000 (Ba triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Châu Thành A; - UBND xã Đ, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Mẫn |