vanban.org

Quyết định 86/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q Trụ sở: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà S – 111A đường P, phường B, Quận A, Thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2023/QĐST-DSTân Bình, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

338/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải

quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm

điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự

nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q

Trụ sở: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà S – 111A đường P, phường B, Quận A, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh D

Địa chỉ: Tầng 6 Tòa nhà Y, 26 đường U, Phường G, quận Th, Thành phố Hồ Chí

Minh

(Đại diện theo Giấy ủy quyền số 017040.23 ngày 22/02/2023).

Bị đơn: Bà Đặng Thị Tr, sinh năm 1993

Địa chỉ: 91/25 đường V, tổ X, khu phố C, Phường K, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Đặng Thị Tr xác nhận còn nợ nguyên đơn Ngân hàng Q số tiền tạm

tính đến hết ngày 15/3/2023 là 548.853.197 đồng (trong đó: nợ gốc: 359.507.922 đồng;

nợ lãi trong hạn: 26.024.148 đồng; nợ lãi quá hạn và phí nợ của thẻ tín dụng:

163.321.127 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 532446.HDTD838.18 ngày 15/11/2018;

Hợp đồng tín dụng số 539144.HDTD838.18 ngày 23/11/2018; Hợp đồng tín dụng số

632195.HDTD.838.19 ngày 22/03/2019; Thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử

dụng tài khoản ngày 20/03/2019, số hợp đồng 838_20032019_632203.

- Bà Đặng Thị Tr có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Q số tiền tạm tính

đến hết ngày 15/3/2023 là 548.853.197 đồng (trong đó: nợ gốc: 359.507.922 đồng; nợ

lãi trong hạn: 26.024.148 đồng; nợ lãi quá hạn và phí nợ của thẻ tín dụng: 163.321.127 đồng) vào ngày 15/5/2023.

Kể từ ngày 16/3/2023 bà Đặng Thị Tr vẫn phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi

suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 532446.HDTD838.18 ngày 15/11/2018; Hợp đồng tín dụng số 539144.HDTD838.18 ngày 23/11/2018; Hợp đồng tín dụng số 632195.HDTD.838.19 ngày 22/03/2019; Thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 20/03/2019, số hợp đồng 838_20032019_632203 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng Q.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 12.977.063 (Mười hai triệu chín trăm bảy mươi bảy

nghìn không trăm sáu mươi ba) đồng do bà Đặng Thị Tr tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng Q tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.593.025 đồng theo biên

lai thu số AA/2021/0030351 ngày 01/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ