vanban.org

Quyết định 86/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị B và anh Đặng Đình T. 2. Về con chung: Chị Quách Thị B và anh Đặng Đình T có 02 con chung là cháu Đặng Quang H, sinh ngày 21/5/2010 và cháu Đặng Đình T, sinh ngày 11/9/2008. Anh chị thoả thuận thống nhất anh T chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2023/QĐCNTTLHM, ngày 26 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Quách Thị B, sinh năm: 1987 (Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên) và anh Đặng Đình T, sinh năm: 1979 (Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên);

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu khởi kiện ly hôn của Chị Quách Thị B, sinh năm: 1987 (Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên) và anh Đặng Đình T, sinh năm: 1979 (Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên);

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Quách Thị B, sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Người bị kiện: Anh Đặng Đình T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Đặng Quang H, sinh ngày 21/5/2010

- Cháu Đặng Đình T, sinh ngày 11/9/2008

Đều có địa chỉ: Tổ dân phố N, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

Đại diện theo pháp luật của cháu H và cháu T:

+ Chị Quách Thị B, sinh năm 1987

+ Anh Đặng Đình T, sinh năm 1979

Đều có địa chỉ: Tổ dân phố N, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên cHển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị B và anh Đặng Đình T.

1.2. Về con chung: Chị Quách Thị B và anh Đặng Đình T có 02 con chung là cháu Đặng Quang H, sinh ngày 21/5/2010 và cháu Đặng Đình T, sinh ngày 11/9/2008. Anh chị thoả thuận thống nhất anh T chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H và cháu T đến khi cháu H và cháu T thành niên (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị B, anh T thỏa thuận thống nhất chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T.

Vì lợi ích của con chung, chị B, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Chị B có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị B thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung, nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị B, anh T thống nhất không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ