- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận H- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 13 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-VDS, ngày 05 tháng 7 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Anh Đỗ Trọng H, sinh năm 1990
Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1999
Đều có địa chỉ: Thôn CG, xã ĐQ, huyện ĐH, tỉnh TB.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trọng H và chị Nguyễn Thị Khánh L kết hôn ngày 18/11/2018 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường TTX, thành phố NĐ, tỉnh NĐ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, tính tình không hợp nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh H, chị L thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đỗ Trọng H và chị Nguyễn Thị Khánh L thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Đỗ Tấn C, sinh ngày 06/02/2019. Ly hôn, chị L và anh H thống nhất thỏa thuận: Anh Đỗ Trọng H là người trực tiếp nuôi con chung Đỗ Tấn C và chị L có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/01tháng kể từ tháng 8/2022 đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản và nợ: Anh Đỗ Trọng H và chị Nguyễn Thị Khánh L không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đỗ Trọng H nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (05/7/2022) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Đỗ Trọng H và chị Nguyễn Thị Khánh L.
* Về con chung: Anh Đỗ Trọng H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đỗ Tấn C, sinh ngày 06/02/2019 và chị Nguyễn Thị Khánh L có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/01tháng kể từ tháng 8/2022 đến khi con đủ 18 tuổi.
Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản và nợ: Anh Đỗ Trọng H và chị Nguyễn Thị Khánh L không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Đỗ Trọng H chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Số tiền 300.000 đồng, anh H đã nộp theo biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003133 ngày 05/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH, tỉnh TB được chuyển 300.000 đồng thành lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND phường TTX, TP NĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Văn Thành |