vanban.org

Quyết định 86/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 10/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Teng, Chin- H.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0001618 ngày 07/10/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T- Teng, Chin H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Teng, Chin- H.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 86/2022/QĐST- HNGĐ
Hải Dương, ngày 10 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Chất.

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Bích Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 266/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 305/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/10/2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn D, Xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương.

- Chị Teng, Chin- H, sinh ngày 19/02/1986. Hộ chiếu số xxxxxxxxx cấp ngày 09/12/2011.

Địa chỉ: Tầng 10/10 số 326 phố Vinh An 1, cụm 022, phường Tự Trị, khu Trung Lịch, thành phố Đào Viên, Đài Loan.

Người được chị Teng, Chin- H ủy quyền về việc giao, nhận văn bản tố tụng tại Tòa án: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn D, Xã P, huyện K, tỉnh Hải Dương (theo giấy ủy quyền ngày 20/7/2022).

(Anh Nguyễn Văn T, chị Teng, Chin- H đều vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình của anh Nguyễn Văn T, chị Teng, Chin- H và các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Teng, Chin- H được tự do tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện K, tỉnh Hải Dương vào ngày 25/01/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau được một tuần thì chị Teng, Chin- H trở về Đài Loan, còn anh ở lại Việt Nam. Anh đã nhiều lần trượt phỏng vấn nên không thể sang Đài Loan đoàn tụ vợ chồng được. Từ khi kết hôn đến nay, vợ chồng anh mỗi người một nơi từ đó dẫn đến tình cảm ngày càng lạnh nhạt, vợ chồng mâu thuẫn, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Nguyễn Văn T, chị Teng, Chin- H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Teng, Chin- H đều xác định không có nên anh, chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp anh Nguyễn Văn T, chị Teng, Chin- H vắng mặt và đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt đồng thời giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật. Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng giải quyết việc dân sự và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn T và chị Teng, Chin- H; Về lệ phí: Anh T sự tự nguyện của chịu cả 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

. Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn T và chị Teng, Chin- H có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị Teng, Chin- H hiện đang cư trú tại tầng 10/10 số 326 phố Vinh An 1, cụm 022, phường Tự Trị, khu Trung Lịch, thành phố Đào Viên, Đài Loan. Nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương, theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Teng, Chin- H không về Việt Nam tham gia tố tụng nhưng đã gửi đơn xin ly hôn, đơn xin yêu cầu ly hôn vắng mặt và giấy ủy quyền đến Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương. Các tài liệu này đã được Văn phòng kinh tế - văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc hợp pháp hóa lãnh sự. Do vậy, có đủ cơ sở khẳng định đúng ý chí, nguyện vọng ly hôn của chị Teng, Chin- H.Quá trình giải quyết, Anh T và chị Teng, Chin- H đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án quyết định giải quyết vắng mặt các đương sự.

. Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Teng, Chin- H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện K, tỉnh Hải Dương vào ngày 25/01/2018, là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Nguyễn Văn T trượt phỏng vấn, không sang đoàn tụ cùng chị Teng, Chin- H, vợ chồng sống xa cách mỗi người một nơi từ đó anh chị phát sinh mâu thuẫn, không liên lạc và không quan tâm đến nhau. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa Anh T và chị Teng, Chin- H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, các đương sự cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Anh T và chị Teng, Chin- H là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị Teng, Chin- H đều xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung và cũng không có nợ chung nên không đề nghị giải quyết. Do vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.

. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định.

Vì những lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Teng, Chin- H.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0001618 ngày 07/10/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ