- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị NA và anh Chu Đình T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2022/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2022/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị NA, sinh năm 1998.
HKTT: Thôn LK , xã VĐ , huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Chu Đình T, sinh năm 1993.
HKTT: Thôn LK , xã VĐ , huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị NA và anh Chu Đình T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị NA và anh Chu Đình T.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Chu Ngọc B, sinh ngày 22/11/2018. Ly hôn chị Anh và anh T thống nhất: Chị Trần Thị NA nuôi con chung là Chu Ngọc B, sinh ngày 22/11/2018. Cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công sức đóng góp: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị NA phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Anh đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0002002 ngày 30/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du. Hoàn trả chị Trần Thị NA 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Du; - Chi cục THADS huyện Tiên Du ; - UBND xã VĐ, huyện Tiên Du, BN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Hưng |