- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Lệ Thủy kiện yêu cầu ly h6n với Nguyễn Hữu Chí"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị Lệ Th và bị đơn Nguyễn Hữu Ch.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2022/QĐST-HNGĐ | S, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 111/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị Lệ Th, sinh năm 1977.
- Bị đơn: Nguyễn Hữu Ch, sinh năm 1978. Đồng trú: thôn P, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Thị Lệ Th và bị đơn Nguyễn Hữu Ch. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: Nguyễn Hữu C, sinh năm 2000 đã thành niên và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung Nguyễn Hữu C1, sinh ngày 21/12/2006 cho bị đơn Nguyễn Hữu Ch trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Nguyên đơn Trần Thị Lệ Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Nguyên đơn Trần Thị Lệ Th tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002859 ngày 12/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, nên hoàn lại cho nguyên đơn Trần Thị Lệ Th 150.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND huyện S (02); - UBND xã S1 (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bạch Văn Trinh |