vanban.org

Quyết định 86/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim N và ông Võ Mạnh H. 2.

Về nuôi con chung: Bà Trần Thị Kim N và ông Võ Mạnh H có 02 người con chung: Võ Tường V, sinh ngày: 23/7/2015 và Võ Duy Minh N1, sinh ngày: 22/3/2017. Hai người thống nhất: Ông Võ Mạnh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Võ Tường V và Võ Duy Minh N. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giũa Trần Thị Kim N và ông Võ Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim N và ông Võ Mạnh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:86/2022/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn L, xã L1, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Võ Mạnh H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Lâm P, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim N và ông Võ Mạnh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Bà Trần Thị Kim N và ông Võ Mạnh H có 02 người con chung: Võ Tường V, sinh ngày: 23/7/2015 và Võ Duy Minh N1, sinh ngày: 22/3/2017. Hai người thống nhất: Ông Võ Mạnh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Võ Tường V và Võ Duy Minh N. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Trần Thị Kim N có nghĩa vụ cấp dưỡng cháu Võ Duy Minh N1 mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu Nhật đủ 18 tuổi, lao động tự túc được. Bà Trần Thị Kim N không phải cấp dưỡng nuôi cháu Võ Tường V1 do ông Võ Mạnh H không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Kim N đồng ý chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng áp phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005967 ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn. Bà Trần Thị Kim N đã nộp đủ án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ