- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị A và anh Phạm Quốc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị A và anh Phạm
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 02 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 131/2022/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022,giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị A, sinh năm 1992; Địa chỉ: Xóm LV, xã CN, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
+ Bị đơn: Anh Phạm Quốc L, sinh năm 1980; Địa chỉ: xóm PT, xã HT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213, 482, 483 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
24 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị A và anh Phạm
Quốc L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị A và anh Phạm Quốc L nhất trí thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Thu N, sinh ngày 25/8/2013 và Phạm Minh V, sinh ngày 19/11/2016. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:
Anh Phạm Quốc L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung Phạm Thu N và Phạm Minh V cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác.
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tòa án không giải quyết, do chị A và anh L không yêu cầu.
* Quyền đi lại thăm nom con chung: Chị Dương Thị A có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng cho con chung;
+ Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về án phí: Chị Dương Thị A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005438 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND nơi ĐKKH năm 2016, xã HT, huyện Đ, tỉnh TN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Mai Thị Hồng Thái |