- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Anh Trần Anh D, sinh năm 1963 * Bị đơn: Chị Nguyễn Mai H, sinh năm 1981; * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần N…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 86/2022/QĐST- HNGĐ | Ba Đình, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2022/TLST – HN&GĐ ngày 25 tháng 01 năm 2022 “Tranh chấp về xác định cha cho con” gồm những người tham gia tố tụng sau:
* Nguyên đơn: Anh Trần Anh D, sinh năm 1963; Quốc tịch: Việt Nam; Hộ chiếu số: xxxxxxxx do ĐSQ CHXHCN Việt Nam tại CH Séc cấp ngày 05/3/2014; Nơi thường trú: Tasborská 235/144 thành phố Brno, Cộng hòa Séc; Nơi ở hiện nay: A10 tập thể Trường A, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Mai H, sinh năm 1981; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05/8/2021; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: A10 tập thể Trường A, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Trần Nhật Linh Đ, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2021 (Theo Giấy chứng sinh số 0023359, quyển số: 0234 ngày 06/9/2021 tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Họ tên mẹ trong Giấy chứng sinh: Nguyễn Mai H. Người đại diện theo pháp luật của cháu Đ: Chị Nguyễn Mai H, sinh năm 1981.
Căn cứ khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 150; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 88, khoản 1 Điều 89; khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ Giấy chứng sinh số 0023359, quyển số: 0234; Khoa D4 ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội;
Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm AND số 1933H/2022 ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Công ty TNHH công nghệ di truyền Novagen;
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận anh Trần Anh D là cha đẻ của cháu Trần Nhật Linh Đ, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2021 (theo Giấy chứng sinh số 0023359, quyển số: 0234 ngày 06/9/2021 tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội).
Anh Trần Anh D và chị Nguyễn Mai H có trách nhiệm đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục khai sinh cho cháu Trần Nhật Linh Đ, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2021 theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí: Anh Trần Anh D được miễn án phí sơ thẩm và được hoàn trả lại 300.000 (ba trăm nghìn) đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0067899 ngày 25 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | N¬i nhËn: THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |