vanban.org

Quyết định 86/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H Hủy việc kết hôn trái pháp luật của của anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H. Công nhận hôn nhân của anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H hợp pháp từ ngày 01/8/2003. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Hủy kết hôn trái pháp luật"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2022/QĐST-DS
Ngày: 13/12/2022.
Thanh Hóa, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Hủy việc kết hôn trái pháp luật”

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Nguyệt

Thư ký phiên họp: Bà Lể Thị Hương - Thư ký, Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Hồng Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 113 /2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022, về việc yêu cầu “Hủy việc kết hôn trái pháp luật và công nhận hôn nhân hợp pháp” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03 /2022/QĐST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự 1. Anh Hà Thái S, sinh năm 1983 2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: đường A, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Người liên quan: Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố T. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Tiến P –cv: tư pháp phường Q, thành phố T.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Hà Thái S sinh ngày 31/7/1983 và chị Nguyễn Thị H sinh ngày 26/8/1984 có quan hệ yêu đương, tiến tới hôn nhân và kết hôn vào ngày 24/5/2002. Tại thời điểm kết hôn anh Hà Thái S chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, nên anh đã nhờ người khác xin cấp cấp giấy khai sinh (bản sao) ngày sinh là 31/7/1980 ( sai lệch so với năm sinh thật). Do đó Ngày 24/5/2002 anh S và chị Hải đến Ủy ban nhân dân phường Q thành phố T để làm thủ tục đăng ký kết hôn. UBND phường Q đã cấp Giấy chứng nhận kết hôn số13 ngày 24/5/2002 cho anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H.

Tại thời điểm kết hôn anh Hà Thái S chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định Luật hôn nhân gia đình năm 2000. Do vậy anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H đề nghị Tòa án Hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh chị và đề nghị Tòa án công nhận hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

NHẬN §ÞNH CñA TßA ¸N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa nhận định:

[1]. Anh Hà Thái S sinh ngày 31/7/1983 và chị Nguyễn Thị H sinh ngày 26/8/1984 có quan hệ yêu đương, tiến tới hôn nhân và anh chị đã kết hôn vào ngày 24/5/2002 . Tại thời điểm kết hôn anh Hà Thái S chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình, nên anh đã nhờ người khác xin cấp giấy khai sinh với ngày sinh là 31/7/1980 ( sai lệch so với năm sinh thật).

[2]. Ngày 24/5/2002 anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H đến Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố T để làm thủ tục và đăng ký kết hôn. Quá trình làm thủ tục kết hôn anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H cung cấp giấy giới thiệu của UBND phường Đ thành phố T, Giấy khai sinh( Bản sao) của anh Hà Thái S, Giấy khai sinh của chị Nguyễn Thị H và được UBND phường Q, thành phố T cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 13 quyển số 01 ngày 24//5/2002. Theo tài liệu chứng cứ anh Hà Thái S cung cấp cho Tòa án thì Giấy khai sinh bản gốc khai sinh năm 1983 ; Căn cước công dân của anh Hà Thái S, sổ hộ khẩu gia đình thì anh Hà Thái S sinh ngày 31/7/1983 là đúng điều này phù hợp. Như vậy tại thời điểm kết hôn anh Hà Thái S chưa đủ tuổi kết hôn, vì theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 quy định điều kiện kết hôn, trong đó quy định độ tuổi kết hôn « Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên ». Việc kết hôn của anh Hà Thái S tại thời điểm kết hôn đã vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2000. Do vậy việc kết hôn của anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H vào ngày 24/5/2002 là trái pháp luật.Tuy nhiên việc kết hôn trái pháp luật này là do lỗi của công dân anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H vì tại thời điểm kết hôn anh Hà Thái S cung cấp giấy khai sinh thể hiện sinh ngày 31/7/1980, Tờ khai đăng ký kết hôn do anh Hà Thái S khai sinh ngày 31/7/1980 nên UBND phường Q đã làm thủ tục và cấp đăng ký kết hôn cho anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H.

[3]. Nay anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật của anh chị và công nhận hôn nhân của anh chị là hợp pháp là có căn cứ theo quy định tại Điều 369 ; 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 9, 15, 16 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 và cung phù hợp với Điều 8, Điều 10, Điều 11 Luật HNGĐ năm 2014 nên được chấp nhận.

[4].Về lệ phí: Anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H không phải chịu lệ phí theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH 14. Anh Hà Thái S được nhận lại tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số A A/2021/0002524 ngày15/11/2022 .

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 29; Điều 369, 370, 371 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 9, Điều 15, Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000( Điều 8, Điều 10, Điều 11 Luật HNGĐ năm 2014) điểm d khoản 2 Điều 11

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H

Hủy việc kết hôn trái pháp luật của của anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H. Công nhận hôn nhân của anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H hợp pháp từ ngày 01/8/2003.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Hà Thái S và chị Nguyễn Thị H không phải chịu lệ phí theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH 14. Anh Hà Thái S được nhận lại tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số A A/2021/0002524 ngày15/11/2022 .

Người yêu cầu, người liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, VKS cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ