vanban.org

Quyết định 86/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 29/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Phan Văn D, sinh năm: 1965. Bà Lê Thị Bé T, sinh năm: 1963. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Văn D - Lâm Vũ Huy P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2022/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Phan Văn D, sinh năm: 1965.

2. Bà Lê Thị Bé T, sinh năm: 1963.

Cùng địa chỉ: Khu vực 1, phường TN, quận TN, thành phố CT.

Đại diện theo ủy quyền của bà Tư: Ông Phan Văn D, sinh năm: 1965. (Theo văn bản ủy quyền ngày 13.5.2022).

Địa chỉ: Khu vực 1, phường TN, quận TN, thành phố CT.

Bị đơn: Ông Lâm Vũ Huy P, sinh năm 1971.

ĐKTT: Khóm 1, phường A, thành phố CM, tỉnh CM.

Chổ ở hiện nay: Khu vực 2, phường TK, quận TN, thành phố CT.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Văn D, bà Lê Thị Bé T được quyền sử dụng phần đất qua đo đạc có diện tích là 161.5m2 thuộc thửa đất số 61, tờ bản đồ số 09, loại đất LUC được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 30.12.2020 cho ông Lâm Vũ Huy P đứng tên, đất tọa lạc tại khu vực 2, phường TK, quận TN, thành phố CT. Phần đất hiện do ông D, bà T đang quản lý.

Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 140/TTKTTNMT ngày 25.8.2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ thực hiện.

Đối với việc thanh toán giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên thì đương sự tự thỏa thuận thanh toán xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đương sự không tự nguyện thực hiện, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục điều chỉnh lại diện tích thửa 61 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Phan Văn D, bà Lê Thị Bé T đối với diện tích đất được quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

Đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nguyên đơn chịu theo quy định.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Lê Văn D và bà Lê Thị Bé T tự nguyện chịu số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) là chi phí xem xét, thẩm định tài sản. Công nhận ông D, bà T đã nộp xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Lê Văn D và bà Lê Thị Bé T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thay cho ông Lâm Vũ Huy P nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà ông D, bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 004397 ngày 15.4.2022 được chuyển thành án phí. Ông D, bà T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ