vanban.org

Quyết định 86/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận thuận tình h n và s th a thuận của các n tham gia hòa giải đư c ghi trong i n ản ghi nhận ết quả hòa giải ngà 20 tháng 5 năm 2022, c th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ch Ng T VA và anh H V L thuận tình h n. Về con chung: ch VA và anh L có 02 (hai) con chung tên H VA, sinh ngày 31/01/2018 và H V H, sinh ngày 12/01/2020. Giao con chung cháu H V H cho ch V A tr c tiếp tr ng nom, chăm s c, nu i dưỡng, giáo d c cho đến khi đủ tuổi thành niên và gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Va- Hứa Văn L"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình h n và s th a thuận của các n tham gia hòa giải đư c ghi trong i n ản ghi nhận ết quả hòa giải ngà 20 tháng 5 năm 2022, c th như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án d n s; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2022/QĐCNTTLHMóng Cái, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC N THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32; 33; 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án d n s ;

Căn cứ u c u Tòa án c ng nhận thuận tình h n và s th a thuận của ch Ng T V A;

au hi nghi n cứu:

- Đ n h i i n đề ngà 23 tháng 02 năm 2022 về vi c u c u h n của ch Ng T V A;

- i n ản ghi nhận ết quả hoà giải thành ngà 20 tháng 5 năm 2022 về thuận tình h n và s th a thuận của các n tham gia hòa giải sau đ :

Ch Ng T VA, sinh năm 2000

Anh H V L, sinh năm: 1994

Đều cư trú: khu 3, phư ng H H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài i u m th o i n ản ghi nhận ết quả hòa giải do Hòa giải vi n chu n sang Tòa án và các tài i u do Tòa án thu thập đư c th o qu đ nh tại hoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

i c thuận tình h n và s th a thuận của các n tham gia hòa giải đư c ghi trong i n ản ghi nhận ết quả hòa giải ngà 20 tháng 5 năm 2022 c đủ các điều i n qu đ nh tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận thuận tình h n và s th a thuận của các n tham gia hòa giải đư c ghi trong i n ản ghi nhận ết quả hòa giải ngà 20 tháng 5 năm 2022, c th như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: ch Ng T VA và anh H V L thuận tình h n.

Về con chung: ch VA và anh L có 02 (hai) con chung tên H VA, sinh ngày 31/01/2018 và H V H, sinh ngày 12/01/2020. Giao con chung cháu H V H cho ch V A tr c tiếp tr ng nom, chăm s c, nu i dưỡng, giáo d c cho đến khi đủ tuổi thành niên và giao con chung cháu H VA cho anh L tr c tiếp tr ng nom, chăm s c, nu i dưỡng, giáo d c cho đến khi đủ tuổi thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: t th a thuận, h ng u c u Tòa án giải quyết.

Cha, mẹ h ng tr c tiếp nu i con ạm d ng vi c thăm nom đ cản tr hoặc g ảnh hư ng xấu đến vi c tr ng nom, chăm s c, nu i dưỡng, giáo d c con thì ngư i tr c tiếp nu i con c qu ền u c u Toà án hạn chế qu ền thăm nom con của ngư i đ .

Tr n c s vì i ích của con chung, các đư ng s c qu ền u c u tha đổi ngư i tr c tiếp nu i con sau hi h n th o qu đ nh tại Điều 84 Luật h n nh n và gia đình.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

2. Qu ết đ nh này có hi u c pháp uật t ngà

, h ng

háng cáo, háng ngh th o thủ t c phúc thẩm th o qu đ nh của

uật Tố t ng d n s và đư c thi hành th o qu đ nh của pháp uật về Thi hành án d n s .

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ