vanban.org

Quyết định 86/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị N và anh Hoàng Ngọc S 2.

VÒ h«n nh©n: Chị Tạ Thị Ng và anh Hoàng Ngọc S thuận tình ly hôn. VÒ con c¸i: Vợ chồng có 03 con chung: Cháu đầu tên là Hoàng Ngọc A(nữ) sinh ngày 06/10/2008, cháu thứ hai tên là Hoàng Khắc Thành Đ( nam) sinh ngày 21/02/2014, cháu thứ ba tên là Hoàng Ngọc Thanh T ( nữ) sinh ngày 03/11/2015. Vợ chồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị N và anh Hoàng Ngọc S 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:86/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:131/2021/TLST-HNGĐ ngày 25/11/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị N - sinh năm 1983 Nơi ĐKNKTT: Khu phố 11, phường B, thị xã B, tỉnh T Chỗ ở hiện nay: Số 1B, Ngõ 35C đường Nguyễn Trung Thành, phường H, Quận Hồ, TP H.

Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc S - sinh năm 1981 Trú quán: SN 10 Ngõ 5 Trần Hưng Đạo, khu phố 11, phường B, thị xã B, tỉnh T.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khaorn 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 vµ 84/ Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị N và anh Hoàng Ngọc S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- VÒ h«n nh©n: Chị Tạ Thị Ng và anh Hoàng Ngọc S thuận tình ly hôn.

- VÒ con c¸i: Vợ chồng có 03 con chung: Cháu đầu tên là Hoàng Ngọc A(nữ) sinh ngày 06/10/2008, cháu thứ hai tên là Hoàng Khắc Thành Đ( nam) sinh ngày 21/02/2014, cháu thứ ba tên là Hoàng Ngọc Thanh T ( nữ) sinh ngày 03/11/2015. Vợ chồng thỏa thuận giao hai cháu Hoàng Ngọc A và cháu Hoàng Ngọc Thanh T cho chị Tạ Thị Ng, giao cháu Hoàng Khắc Thành Đ cho anh Hoàng Ngọc S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục các cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí Dân sự sơ thẩm: Chị Tạ Thị N và anh Hoàng Ngọc S mỗi người nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị N nộp thay án phí ly hôn sơ thẩm cho anh S được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã B theo biên lai thu số: AA/2021/0005039 ngày 25/11/2021. Như vậy chị N, anh S đã thi hành xong khoản án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ