- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều T. và anh Phạm Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| . TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG Số: 86/2021/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 04 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2021/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1990.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1989. Cùng trú tại: Thôn T, xã C, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều T. và anh Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phạm Văn H. được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Anh H, sinh ngày 06/3/2013 và cháu Phạm Thị Thanh T, sinh ngày 9/7/2015. Chị Nguyễn Thị Kiều T. không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai chung: Chị Nguyễn Thị Kiều T. và anh Phạm Văn H. xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kiều T. và anh Phạm Văn H. xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều T. phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003706 ngày 04/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Trả lại cho chị T. số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Văn H. không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |